Tắc kè Úc – Loài thằn lằn phổ biến nhất ở Úc

Bò sát
Đánh giá post

Tắc kè rất phổ biến ở Úc. Du khách hoặc cư dân có thể tìm thấy chúng ở khắp mọi nơi, từ trong rừng, trong nhà, trên bãi biển, sa mạc và thậm chí trên núi. Với những đốm trắng độc đáo trên cơ thể cùng kích thước nhỏ nhắn, tắc kè Úc rất được giới yêu thích bò sát cực kỳ ưa chuộng.

5 sự thật thú vị về tắc kè Úc!

  • Các nhà khoa học dựa vào các lỗ chân lông trên da chúng để phân loại từng loài.
  • Tắc kè Úc không có mí mắt. Đôi mắt của chúng được bảo vệ bởi một lớp màng trong suốt. Tắc kè chăm sóc mắt bằng cách liếm sạch chúng.
  • Hầu hết tắc kè Úc sinh sản hữu tính, nhưng tắc kè hoa trên Đảo Cocos và tắc kè Bynoe sinh sản dị hợp, không có sự hỗ trợ của con đực.
  • Chúng có khả năng nhìn màu vào ban đêm chính xác hơn 350 lần so với con người.
  • Giống như nhiều loài thằn lằn khác, tắc kè Úc có thể tách đuôi ra nếu bị kẻ thù tóm lấy đuôi.

Tắc kè Úc - Loài thằn lằn phổ biến nhất ở Úc

Tên khoa học của tắc kè Úc

Có ít nhất 60 loài tắc kè là loài đặc hữu của Úc. Một số loài này có phân loài. Chúng đến từ ít nhất 3 họ và 10 chi, bao gồm cả phân họ. Tùy theo từng chi mà chúng có tên khoa học khác nhau. Cụ thể:

  • Chi Strophurus có nghĩa là “đuôi cong” trong tiếng Hy Lạp. Cái tên này được đặt theo tư thế của tắc kè trước khi chúng lao vào một kẻ săn mồi đáng sợ.
  • Chi Phyllurus có nghĩa là “đuôi lá”, mô tả hình dạng đuôi của những con tắc kè như Phyllurus platurusm (loài tắc kè đuôi rộng).
  • Chi I’llactylidae xuất phát từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là “đôi chân”, trong khi Hemidactylus là tiếng Hy Lạp có nghĩa là “nửa ngón”
  • Chi Lepidodactylus là tiếng Hy Lạp có nghĩa là “có vảy.”
  • Chi Nactus có nghĩa là “tình cờ” trong tiếng Latinh và ám chỉ nhà động vật học Arnold Kluge đã tình cờ gặp con tắc kè này.
  • Chi Nactus cheverti được đặt theo tên của một con tàu có tên là Chevert.
  • Chi Underwoodisaurus được đặt theo tên của Garth Underwood, một nhà chăn cừu người Anh. Ý nghĩa của cái tên này là Thằn lằn của Ngài Underwood.

Tắc kè Úc - Loài thằn lằn phổ biến nhất ở Úc

Các loài tắc kè phổ biến ở Úc

  • Thạch sùng: Chúng thường bò trên tường nhà để săn muỗi, kiến, gián,…
  • Tắc kè Barking: Barking có nghĩa là “sủa”, mô tả âm thanh ồn ào mà loài tắc kè này tạo nên. Chúng có làn da màu nâu đỏ, lốm đốm màu trắng và vàng, phần dưới bụng màu trắng và có thể dài từ 4,7 đến 5,5 inch. Loài tắc kè này không chỉ kêu lớn khi bị đe dọa mà còn vẫy đuôi, há miệng, ưỡn người lên để phòng thủ.
  • Tắc kè Bynoe. Loài tắc kè này có thể sống ở hầu hết các môi trường sống ở Úc, ngoại trừ những nơi quá ẩm ướt. Chúng có những dải màu sặc sỡ cùng vảy và gai nhỏ ở lưng. Điểm đặc biệt là tất cả tắc kè Bynoe đều thuộc giới tính cái và sinh sản dị hợp, tức là không cần có sự hỗ trợ của con đực.
  • Tắc kè đuôi lá McIlwraith: Chúng có chiều dài hơn 4 inch, sống ở vùng núi phía đông bắc Queensland. Loài tắc kè này nổi tiếng vì có chiếc cổ dài, gầy một cách kỳ lạ và là loài duy nhất trong chi Orraya. Chúng cực kỳ dễ bị tổn thương nên đang được bảo tồn một cách kỹ lưỡng.
  • Tắc kè Marbled: Những con tắc kè này thuộc giống Christinus. Chúng có màu trắng, xám, bạc, tím hoặc đen với vân cẩm thạch đẹp mắt. Loài tắc kè này sống xa hơn về phía nam so với bất kỳ loài tắc kè Úc nào khác.

Tắc kè Úc - Loài thằn lằn phổ biến nhất ở Úc

Đặc điểm ngoại hình của tắc kè Úc

Tắc kè Úc có vẻ ngoài không khác gì các loài tắc kè thông thường. Hầu hết chúng đều có chiều dài từ 0,64 đến 6, trọng lượng đạt từ 1,6 đến 2,82 ounce. Con đực to hơn và nặng hơn con cái.

Giống như hầu hết các loài thằn lằn khác, tắc kè có bốn chi phát triển. Chúng có năm ngón chân hình trên mỗi bàn chân cùng một chiếc đuôi dài, có thể đứt rời bất cứ lúc nào. Một số loài tắc kè như tắc kè đuôi lá thường tích trữ chất béo trong đuôi của chúng.

Khác với nhiều loài tắc kè khác, tắc kè Úc có không có nhiều vảy và da của chúng khá mỏng manh. Da cùng với mắt và ngón chân làm cho chúng trở nên nổi bật. Đôi mắt của tắc kè rất lớn, với đồng tử thẳng đứng thường thấy ở các loài bò sát sống về đêm. Ở một số loài như tắc kè đuôi vàng, mắt của chúng có màu sắc như ngọc.

Các ngón chân của chúng có các miếng đệm chứa hàng triệu cấu trúc được gọi là setae. cho phép con vật bám vào các bề mặt một cách dễ dàng. Đây là lý do vì sao tắc kè có thể leo lên những bức tường và đi xuyên qua trần nhà mà không gặp vấn đề gì.

Tắc kè Úc - Loài thằn lằn phổ biến nhất ở Úc

Đặc điểm hành vi của tắc kè Úc

Hầu hết tắc kè Úc là loài sống về đêm, có nghĩa là chúng hoạt động vào ban đêm. Trong những ngày nắng nóng, chúng nghỉ ngơi dưới đá hoặc trong các kẽ hở của thân cây hoặc dưới lớp lá mục. Nhiệt độ phù hợp nhất để tắc kè Úc sinh sống là từ 78 đến 88 độ F. Nếu nhiệt độ thấp dưới 70 độ F, tắc kè có thể chết.

Tiếng kêu của tắc kè Úc khá vang. Chúng thường sử dụng tiếng kêu này để thu hút bạn tình, xua đuổi những kẻ săn mồi hoặc đối thủ và bảo vệ lãnh thổ. Tắc kè cũng lột da vài tuần một lần. Ngoài ra, chúng sử dụng chính lớp da này để làm thức ăn.

Tắc kè Úc - Loài thằn lằn phổ biến nhất ở Úc

Cơ chế phòng thủ kỳ lạ của tắc kè Úc

Một chi tắc kè Úc là Strophurus (tắc kè đuôi gai) có cơ chế bảo vệ cực kỳ đặc biệt. Nhờ cơ thể nhỏ bé cùng màu da xám nâu tiệp với các cành cây mà tắc kè đuôi gai có thể ẩn nấp kẻ thù một cách dễ dàng. Tuy nhiên khi bị đe dọa, chúng sẽ có những hành vi như sau:

  • Đầu tiên, tắc kè ưỡn người để tăng chiều cao, quẫy đuôi và kéo dài cổ họng.
  • Sau đó, chúng mở hàm để khiến kẻ săn mồi giật mình với màu xanh tía sặc sỡ trong vòm miệng của chúng.
  • Nếu cách đó không hiệu quả, chúng sẽ cong đuôi lên và tống ra chất nhờn có mùi hôi từ các nốt sần nhỏ ở đuôi.

Nhưng đó vẫn chưa phải là điều kỳ lạ nhất về cơ chế bảo vệ này. Nếu bạn trộn mùi hôi này với amoniac, nó có thể bốc cháy.

Môi trường sống tắc kè Úc

Tắc kè Úc có thể sống ở nhiều môi trường sống khác nhau trên khắp đất nước, bao gồm cả những ngọn núi cao tới 2.707 feet. Các môi trường sống khác của chúng bao gồm sa mạc, rừng nhiệt đới, rừng khô, vùng cây bụi, nơi có đá và trên các bờ biển. Chúng cũng được tìm thấy trên các đồn điền và tất nhiên, trong cả môi trường sống của con người.

Tắc kè Úc ăn gì?

Tắc kè là động vật ăn côn trùng nhưng sẽ bổ sung các động vật không xương sống khác vào khẩu phần ăn của chúng như giun đất và nhện. Chúng còn ăn những con thằn lằn nhỏ hơn, và đôi khi là trứng của chúng nếu bị bỏ đói quá lâu. Chúng còn ăn mật hoa, mật ong và trái cây nếu có thể tìm thấy những món này.

Tắc kè Úc - Loài thằn lằn phổ biến nhất ở Úc

Vòng đời và sinh sản của tắc kè Úc

Tùy theo từng loài mà tắc kè Úc có quá trình sinh sản khác nhau. Ở một số loài tắc kè, con cái có thể tích trữ tinh trùng hoặc sinh sản trong một thời gian dài trước khi chúng đẻ trứng. Đôi khi, chúng ta có thể nhìn thấy trứng bên trong của con cái nếu chúng úp ngược trứng và nhìn qua lớp da gần như trong suốt của bụng.

Hầu hết tắc kè cái đẻ một hoặc hai trứng cùng một lúc. Kết cấu trứng của chúng khá cứng để giúp chúng giữ được độ ẩm. Con cái cất trữ trứng vào chỗ trũng dưới đất, sau đó phủ lớp lá lên trên. Tắc kè con khi vừa nở ra đã độc lập với cha mẹ và tự săn mồi.

Bài liên quan

Trong thế giới loài cá cảnh, cá koi và luôn được mệnh danh là vua của ao hồ với vẻ

Trên thị trường thức ăn, cám Hikari cho cá koi được biết đến như một trong những thương hiệu hàng

Cám cá koi King Feed là một trong những thương hiệu thức ăn cho cá koi phổ biến nhất hiện